Thông tin về thuế sử dụng đất

Thuế sử dụng đất

Thuế sử dụng đất là một khoản thuế cần phải đóng đối với các cá nhân/tổ chức/hộ gia đình sử dụng đất. Trong bài viết này, Hiệp hội bất động sản sẽ giới thiệu đến bạn những thông tin quan trọng cần biết liên quan đến khoản thuế này nhé!

Thuế sử dụng đất là gì? Kỳ khai, nộp thuế như thế nào? 

Thuế sử dụng đất là khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước, có tính bắt buộc đối với cá nhân/tổ chức/hộ gia đình sử dụng đất, được tính cho đất nông nghiệp và pji nông nghiệp . Tuy nhiên, Pháp luật quy định một số trường hợp không phải nộp hoặc được miễn đóng loại thuế này. Theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đây là loại thuế được kê khai theo năm.

Lưu ý rằng, người nộp thuế đối với  đất phi nông nghiệp cần kê khai thuế theo hàng năm đối với từng thửa đất. Bên cạnh đó, khi sử dụng đất phi nông nghiệp, người dân cũng cần khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện nằm trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. 

Thuế sử dụng đất
Theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế sử dụng đất là loại thuế được kê khai theo năm.

Với những trường hợp sau đây, người nộp thuế không cần phải khai tổng hợp:

  • Người nộp thuế sở hữu quyền sử dụng đất đối với một hoặc nhiều thửa đất tại cùng huyện, quận nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
  • Người nộp thuế sở hữu quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các huyện, quận khác nhau nhưng không có bất cứ thửa nào vượt quá hạn mức; đồng thời, tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.

Các đối tượng nộp thuế sử dụng đất

Đối với đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 74-CP, các cá nhân/tổ chức sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, có nghĩa vụ phải nộp thuế sử dụng đất bao gồm:

  • Các cá nhân, hộ tư nhân, hộ gia đình nông dân
  • Các cá nhân, tổ chức sử dụng đất trong nghiệp nằm trong quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã.
  • Các doanh nghiệp nông – lâm- thủy sản bao gồm nông trường, xí nghiệp, trạm trại, lâm trường và các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội cùng các đơn vị khác sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Thuế sử dụng đất
Nông trường, xí nghiệp,… thuộc đối tượng đất đánh thuế

Đối với đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 153/20111/TT-BTC, đối tượng phải có nghĩa vụ nộp thuế đồi với đất phi nông nghiệp gồm:

Người nộp thuế là cá nhân/hộ gia đình/tổ chức có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế, gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đô thị
  • Đất dùng để kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp gồm:
    •  Đất sử dụng xây dựng khu công nghiệp gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất, khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ.
    • Đất sử dụng để làm mặt bằng xây dựng cơ sở kinh doanh, sản xuất: đất để để xây dựng cơ sở tiểu thủ công nghiệp, sản xuất công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại và các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh (bao gồm đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở kinh doanh, sản xuất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao).
    • Đất sử dụng trong khai thác khoáng sản, mặt bằng chế biến khoáng sản (trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không gây ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất đất.
    • Đất dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, chế tác đồ gốm, gồm đất để khai thác nguyên liệu, làm mặt bằng chế biết, sản xuất đồ gốm, vật liệu xây dựng.
  • Đất phi nông thiệu nằm trong đối tượng không chịu thuế như đất làm nghĩa trang, sử dụng vào mục đích công cộng,… được các cá nhân/hộ gia đình/tổ chức sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Thuế sử dụng đất
Đất ở tại nông thôn, đô thị thuộc đối tượng đóng thuế

Tổ chức/cá nhân/hộ gia đình chưa được cấp Sổ đỏ thì người đang sử dụng đất sẽ có trách nhiệm nộp thuế. Một số trường hợp cụ thể, người chịu trách nhiệm nộp thuế được quy định như sau:

  • Nếu được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ có nghĩa vụ nộp thuế.
    Trong trường hợp có quyền sử dụng đất theo hợp đồng, người nộp thuế sẽ được xác định theo hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận, người có quyền sử dụng đất sẽ là người nộp thuế.
  • Nếu đất đã được cấp Sổ đỏ nhưng đang có tranh chấp, trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất sẽ phải chịu trách nhiệm đóng thuế. Nghĩa vụ đóng thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.
  • Trong trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất, người nộp thuế chính là người đại diện hợp pháp của những người đồng sử dụng mảnh đất đó.
  • Nếu người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành tư cách pháp nhân mới có quyền có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, pháp nhân mới là người nộp thuế.
  • Khi thuê nhà thuộc sở hữu của nước, người cho thuê nhà sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).
  • Nếu được nhà nước cho thuê đất, giao đất để thực hiện dự án xây nhà ở cho thuê, bán, người nộp thuế là người được nhà nước cho thuê đất, giao đất. Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các cá nhân/tổ chức khác, người nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế.
Thuế sử dụng đất
Tổ chức/cá nhân/hộ gia đình chưa được cấp Sổ đỏ thì người đang sử dụng đất sẽ có trách nhiệm nộp thuế.

Trên đây là những thông tin cần biết về thuế sử dụng đất và các quy định về đối tượng cần chịu trách nhiệm cho khoản thuế nào. Hãy đọc thêm các bài viết khác để cập nhật thêm thông tin, kiến thức về bất động sản nhé!

0 Shares:
Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You May Also Like