Cập nhật thay đổi thuế chuyển nhượng bất động sản

thuế chuyển nhượng bất động sản

Thông tư 23/2023/TT-BTC được ban hành ngày 28/02/2023 đã bổ sung và cập nhật thêm các thông tin mới về thuế chuyển nhượng bất động sản. Cùng điểm qua những thay đổi về mức thuế chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay!

Những thay đổi về mức thuế chuyển nhượng bất động sản

Theo cập nhật của Hiệp hội bất động sản – Vào ngày 28/02/2023, Bộ tài chính ban hành Thông tư 23/2023/TT-BTC, quy định đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) chính là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất được trừ để tính thuế. Theo đó, Khoản 10 Điều 7 trong Thông tư đã được sửa đổi, bổ sung. 

Cụ thể, nội dung này quy định, giá tính thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022 của Chính Phủ với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

thuế chuyển nhượng bất động sản
Thông tư 23/2023/TT-BTC cập nhật một số thay đổi mới về thuế chuyển nhượng bất động sản

Quy định mới về mức giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Kể từ ngày 14/04/2023, với các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế chính là giá chuyển nhượng bất động sản trừ cho giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Trong đó, giá đất được trừ nhằm tính toán thuế GTGT được quy định cụ thể theo các trường hợp sau đây:

  • Nếu đất được Nhà nước giao nhằm mục đích đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng hoặc nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm khoản tiền sử dụng đất phải nộp vào ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn trừ), chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo luật định.
  • Nếu đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước, giá đất được trừ để tính GTGT chính là giá đất trúng đấu thầu, đấu giá.
  • Nếu thuê đất nhằm mục đích đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT chính là tiền thuê đất phải vào ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuế đất được miễn, trừ), chi phí giải phóng mặt bằng, đền bù theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/07/2014, cần thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
  • Nếu cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các cá nhân/tổ chức, giá đất được trừ để tính thuế GTGT chính là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tính cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Lưu ý, cơ sở kinh doanh không được khấu trừ, kê khai thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã được tính toán trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ, không chịu thuế GTGT. 
  • Trường hợp giá đất được trừ không gồm giá trị cơ sở hạ tầng, cơ sở kinh doanh được phép kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa được tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.
thuế chuyển nhượng bất động sản
Nếu đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước, giá đất được trừ để tính GTGT chính là giá đất trúng đấu thầu, đấu giá.
  • Nếu không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng, giá đất được trừ để tính thuế GTGT được tính theo giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định ngay thời điểm ký kết hợp đồng nhận chuyển nhượng.
  • Nếu cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện bằng hình thức xây dựng – chuyển giao, thanh toán thông qua giá trị quyền sử dụng đất; giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng xây dựng – chuyển giao theo quy định của pháp luật. Nếu tại thời điểm ký, chưa xác định giá, giá đất được trừ là giá để thanh toán công trình, được quy định theo UBND tỉnh, dựa theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân/ tổ chức, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá được ghi trong hợp đồng góp vốn. Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
  • Nếu kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng hay xây dựng nhà để bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng, giá tính thuế GTGT chính là số tiền thu được căn cứ theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ giá đất được trừ tương ứng theo % số tiền thu trên tổng giá trị hợp đồng.
thuế chuyển nhượng bất động sản
Nếu cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân/ tổ chức, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá được ghi trong hợp đồng góp vốn.

Quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 11 Chương II Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế phải thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế (số 38/2019/QH14, ngày 13/06/2019). 

Trong đó, nội dung có nêu rõ khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư nhà, cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng (bao gồm trường hợp khách đã ứng tiền trước theo tiến độ) tại nơi diễn ra hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Cụ thể, với hoạt động chuyển nhượng này, người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế ở nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Thuế chuyển nhượng bất động sản
Người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế ở nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Ngoài ra, đối với các trường hợp khai thuế chuyển nhượng bất động sản khác, nộp hồ sơ khai thuế sẽ diễn ra tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời, cần phân bổ số thuế phải nộp cho từng thành phố/tỉnh thành nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Chương III Thông tư 80/2021/TT-BTC. Sau đó, tiền thuế đã kê khai sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước tại thành phố/ tỉnh thành nơi có bất động sản được chuyển nhượng.

0 Shares:
Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You May Also Like