Phí, thuế khi chuyển quyền sử dụng đất

Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Cần nắm rõ quy định về thuế khi giao dịch bất động sản

Khi chuyển quyền sử dụng đất, bạn cần phải thực hiện đóng một số loại thuế, phí theo quy định của Pháp luật. Trong bài viết này, Hiệp hội Bất động sản sẽ giới thiệu đến bạn những loại phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất mà bạn cần biết!

Khi nào bạn cần chuyển quyền sử dụng đất?

Theo cập nhật từ Hiệp hội bất động sản – Chuyển quyền sử dụng đất (cách gọi thông thường “sang tên sổ đỏ”) là thủ tục đăng ký biến động đối với tài sản là đất, nhà hoặc tài sản gắn liền với đất. Những phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất là khoản nghĩa vụ tài chính, bắt buộc người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định (không bao gồm các khoản tiền thuê người khác thực hiện việc sang tên.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất là khoản nghĩa vụ tài chính, bắt buộc người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định

Các loại phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất

Sau đây là các khoản phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2024 bạn cần biết:

Chi phí cho công chứng

Phí công chứng phát sinh sau khi thực hiện hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mức thu đối với phí công chứng được tính toán dựa trên:

  • Tiết a1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu phí công chứng tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
  • Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thêm nhà ở, tài sản gắn liền với đất, việc tính phí công chứng sẽ căn cứ vào tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, giá trị công trình, nhà ở xây trên đất.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/20165/TT-BTC quy định về mức thu phí công chứng như sau:

STT Giá trị giao dịch, hợp đồng hoặc tài sản Mức phí cần thu (đồng/trường hợp)
1 Giá trị dưới 50.000.000 đồng 50.000 đồng
2 Giá trị từ 50.000.000 đồng – 100.000.000 đồng 100.000 đồng
3 Trên 100.000.000 đồng – 1.000.000.000 đồng 0.1% theo giá giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản
4 Từ trên 1.000.000.000 đồng – 3.000.000.000 đồng 1.000.000 đồng cộng với 0.06% phần giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản vượt quá 01.000.000.000 đồng
5 Từ trên 3.000.000.000 đồng  – 5.000.000.000 đồng 2.200.000 đồng cộng với 0.05% phần giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản vượt quá 03.000.000.000 đồng
6 Từ trên 5.000.000.000 đồng – 10.000.000.000 đồng 3.200.000 đồng + 0.04% phần giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản vượt quá 05.000.000.000 đồng
7 Từ trên 10.000.000.000 đồng – 100.000.000.000 đồng 5.200.000 đồng + 0.03% phần giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản vượt quá 10.000.000.000 đồng
8 Trên 100.000.000.000 đồng 32.200.000 + 0.02% phần giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản vượt quá 100.000.000.000 đồng (tối đa của mức thu là 70.000.000 đồng/trường hợp)

Lưu ý rằng, nếu giá tài sản, đất do các bên thỏa thuận thấp hơn so với mức giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng, mức phí công chứng được tính như sau:

Giá trị tài sản, giá trị quyền sử dụng đất tính phí = (Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định ) x (Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong giao dịch, hợp đồng)

Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/20165/TT-BTC quy định về mức thu phí công chứng

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng khi tặng cho, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất. Để tính thuế thu nhập cá nhân, căn cứ vào:

  • Nộp 2% giá trị chuyển nhượng (theo Điều 17 Thông tư92/2015/TT-BTC) khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Bằng giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ Bảng giá x 10% đất) trong nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn với đất). Lưu ý, không phải trường hợp chuyển nhượng, tặng cho nào cũng nộp thuế.
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng khi tặng cho, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất.

Lệ phí trước bạ nhà đất

Trong trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất do UBND cấp tỉnh quy định, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, tính như sau:

Lệ phí trước bạ = Giá chuyển nhượng x 0.5%

Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất do UBND cấp tỉnh quy định khi thừa kế, tặng cho nhà đất

  • Mức lệ phí trước bạ với đất:

Lệ phí trước bạ = Giá 1 m2 tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành x Diện tích x 0.5%

  • Mức lệ phí với nhà ở:

Lệ phí trước bạ = (Diện tích x Giá 1m2 x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại) x 0.5%

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được ban hành bởi UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Bên cạnh đó:
    • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu của nhà nước, bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước, là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
    • Giá tính lệ phí đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật là giá trúng đấu đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
  • Giá 1m2 nhà là giá thực tế của 01m2 sàn nhà xây dựng “mới” của từng hạng nhà, cấp nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại cũng được ban hành bởi UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
0 Shares:
Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You May Also Like